Những điều cần biết khi mua bảo hiểm ô tô

Mục lục
Mục lục

Việc sở hữu một chiếc ô tô không còn quá khó khăn trong nền kinh tế ngày càng phát triển như hiện nay. Ô tô đã trở thành một phương tiện thiết yếu và đa dụng cho mọi nhu cầu, từ hoạt động thường ngày đến công việc. Vì vậy, việc bảo vệ tài sản này là vô cùng quan trọng, nên việc lựa chọn mua bảo hiểm ô tô là điều rất cần thiết. Do đó trong bài viết này, Caready sẽ cung cấp đến bạn đọc thông tin đầy đủ về các loại bảo hiểm ô tô mà chủ xe nên biết.

Các loại bảo hiểm xe ô tô

1. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc

Theo Nghị định số 103/2008/NĐ-CP, Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) bắt buộc là loại hình bảo hiểm mà các cá nhân, doanh nghiệp sở hữu xe cơ giới phải mua theo quy định của pháp luật khi tham gia giao thông. Loại bảo hiểm này nhằm bảo vệ quyền lợi cho nạn nhân (bên thứ ba) khi xảy ra tai nạn giao thông xe với xe cơ giới. Mặt khác, giúp bảo vệ tài chính của chủ xe trước những rủi ro bất ngờ.

Phạm vi

- Thiệt hại do xe cơ giới gây ra đối với sức khỏe, tính mạng của hành khách.

- Thiệt hại ngoài hợp đồng do xe cơ giới gây ra đối với sức khỏe, tính mạng, tài sản của bên thứ ba.

Quyền lợi

- Thương tật về người: 100 triệu đồng/1 người/1 vụ tai nạn.

- Đối với thiệt hại về tài sản: 50 triệu đồng/1 vụ.

2. Bảo hiểm tai nạn lái xe, phụ xe và người ngồi trên xe

Đây là hình thức bảo hiểm tự nguyện dành cho lái xe và những người ngồi trên xe trước những thiệt hại về tính mạng và thân thể do tai nạn giao thông gây ra.

Phạm vi

- Đối với người ngồi trên xe: Thương tích cơ thể do tai nạn trong xe, lên xuống xe khi xe đang chạy.

- Đối với lái xe và phụ xe: Thiệt hại thân thể do tai nạn liên quan trực tiếp đến việc sử dụng xe.

Quyền lợi

Mức bồi thường sẽ được xác định theo chính sách của công ty bảo hiểm và mức bồi thường của gói bảo hiểm mà khách hàng đã đăng ký mua.

3. Bảo hiểm vật chất ô tô

Bảo hiểm vật chất ô tô (Bảo hiểm thân vỏ ô tô) là loại hình bảo hiểm tự nguyện dành cho xe ô tô, có chức năng bảo vệ thân vỏ xe và các thiết bị máy móc. Vì vậy, khi xảy ra tai nạn giao thông, bên cung cấp dịch vụ bảo hiểm sẽ hỗ trợ chi phí khắc phục các thiệt hại như trầy xước, cháy nổ, móp méo, trộm cắp,…

Phạm vi

- Khi ô tô gặp sự cố bất ngờ, bị trầy xước và hư hỏng trong khi lái xe.

- Trong trường hợp xảy ra thiên tai: mưa lớn, lũ lụt, động đất, sạt lở đất, sóng thần...

- Chẳng may bị cháy nổ, trộm cắp, hỏa hoạn,...

Quyền lợi

Vì đây không phải là bảo hiểm bắt buộc nên phạm vi bảo hiểm và số tiền thanh toán sẽ phụ thuộc vào gói bảo hiểm đã mua. Do đó, chủ xe có thể lựa chọn gói bảo hiểm vật chất ô tô với mức giá phù hợp theo nhu cầu và điều kiện kinh tế của bản thân.

4. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện

Loại bảo hiểm này thể hiện trách nhiệm bổ sung ngoài phạm vi bảo hiểm do nhà nước quy định mà chủ phương tiện mong muốn tham gia. Công ty bảo hiểm sẽ hoàn trả số tiền chênh lệch mà chủ xe đã bồi thường cho người bị nạn tùy theo mức độ lỗi của vụ tai nạn và số tiền bảo hiểm mà chủ xe đã tham gia.

Phạm vi áp dụng và quyền lợi bảo hiểm sẽ tùy thuộc vào đơn vị mà chủ xe mua bảo hiểm.

5. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự hàng hóa

Một trong những loại bảo hiểm ô tô không bắt buộc phải tham gia là bảo hiểm trách nhiệm dân sự hàng hóa. Phạm vi bảo hiểm dành cho những hư hỏng hàng hóa do tai nạn xảy ra đối với chủ hàng trong quá trình vận chuyển. Lúc này công ty bảo hiểm sẽ bồi thường cho chủ hàng những chi phí cần thiết và hợp lý theo quy định của Luật dân sự.

Giá bảo hiểm ô tô

Căn cứ Phụ lục I Thông tư 04/2021/TT-BTC, phí mua bảo hiểm ô tô bắt buộc trong thời hạn 01 năm với từng loại xe được quy định như sau:

(Lưu ý: Giá này chưa bao gồm 10% VAT)

TT

Loại xe

Phí bảo hiểm (đồng)

 

Xe ô tô không kinh doanh vận tải

 

1

Loại xe dưới 6 chỗ ngồi

437.000

2

Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi

794.000

3

Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi

1.270.000

4

Loại xe trên 24 chỗ ngồi

1.825.000

5

Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)

437.000

 

Xe ô tô kinh doanh vận tải

 

1

Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký

756.000

2

6 chỗ ngồi theo đăng ký

929.000

3

7 chỗ ngồi theo đăng ký

1.080.000

4

8 chỗ ngồi theo đăng ký

1.253.000

5

9 chỗ ngồi theo đăng ký

1.404.000

6

10 chỗ ngồi theo đăng ký

1.512.000

7

11 chỗ ngồi theo đăng ký

1.656.000

8

12 chỗ ngồi theo đăng ký

1.822.000

9

13 chỗ ngồi theo đăng ký

2.049.000

10

14 chỗ ngồi theo đăng ký

2.221.000

11

15 chỗ ngồi theo đăng ký

2.394.000

12

16 chỗ ngồi theo đăng ký

3.054.000

13

17 chỗ ngồi theo đăng ký

2.718.000

14

18 chỗ ngồi theo đăng ký

2.869.000

15

19 chỗ ngồi theo đăng ký

3.041.000

16

20 chỗ ngồi theo đăng ký

3.191.000

17

21 chỗ ngồi theo đăng ký

3.364.000

18

22 chỗ ngồi theo đăng ký

3.515.000

19

23 chỗ ngồi theo đăng ký

3.688.000

20

24 chỗ ngồi theo đăng ký

4.632.000

21

25 chỗ ngồi theo đăng ký

4.813.000

22

Trên 25 chỗ ngồi

[4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi - 25 chỗ)]

23

Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)

933.000

 

Xe ô tô chở hàng (xe tải)

 

1

Dưới 3 tấn

853.000

2

Từ 3 đến 8 tấn

1.660.000

3

Trên 8 đến 15 tấn

2.746.000

4

Trên 15 tấn

3.200.000

 

Xe tập lái

120% của phí xe cùng chủng loại

 

Xe taxi

170% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi

 

Xe ô tô chuyên dùng

 

1

Xe cứu thương

1.119.000

2

Xe ô tô chuyên dùng khác có quy định trọng tải thiết kế

120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải

3

Xe ô tô chuyên dùng khác không quy định trọng tải thiết kế

1.023.600

 

Đầu kéo rơ-moóc

4.800.000

 

Xe buýt

Tính theo phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ ngồi

Xem thêm: Mua bảo hiểm ô tô cần lưu ý điều gì?

Truy cập website Caready hằng ngày để thu thập thêm thông tin hữu ích bạn nhé!


Bình luận

0/500